Thuốc kháng sinh cho trẻ em
Báo thuốc nhóm kháng sinh cho trẻ em
Các kháng sinh sau dạng bào chếdùng được trẻ em: dạng gói bột pha uống, dạng lọ bột pha uống, dạng viên phân tán pha uống. Hiện còn tồn kho nhưng ít sử dụng tới.
1. Fabadroxil(cefadroxil 250mg, viên phân tán, nhóm cephalosporin thế hệ 2)
Chỉ định | Chỉ định trong các NK thể nhẹ và trung bình do VK nhạy cảm: NK đường tiết niệu không biến chứng như viêm thận bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, NK phụ khoa; NK đường hô hấp như viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản-phổi, viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa; NK da và mô mềm như: viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng. Các NK khác như viêm xương tủy, viêm khớp NK |
Liều dùng | Liều thông thường: NL 1-2g/ ngày chia 1-2 lần. TE: 30mg/kg/ngày chia 1-2 lần. Cách dùng: Viên nén phân tán, do đó hòa tan viên thuốc vào nửa cốc nước, khuấy đều trước khi uống; Hoặc đặt viên thuốc vào miệng sau đó nuốt với nửa cốc nước. |
2. Cefimbrano (Cefixim 100mg, gói bột pha uống, nhóm cephalosporin thế hệ 3)
Chỉ định | NK đường tiết niệu không biến chứng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm (E.coli, Proteus,..). Viêm thận - bể thận và NK đường tiết niệu có biến chứng do các chủng vi khuẩn đường ruột (Enterobacteriaceae) nhạy cảm. Viêm họng và amidan do liên cầu. Viêm phế quản cấp và mạn do phế cầu, H.influenza.. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa. Lậu chưa có biến chứng. Thương hàn (kể cả chủng đa kháng thuốc). Lỵ (kể cả chủng kháng ampicillin). |
Liều dùng | - Người lớn: thường dùng 400mg/ ngày, chia 1-2 lần. Điều trị lậu không biến chứng: uống liều duy nhất 400mg hoặc 800mg, phối hợp thêm một KS có hiệu quả với Chlamydia có khả năng bị nhiễm cùng. Điều trị lậu lan tỏa đã điều trị khởi đầu bằng tiêm ceftriaxon hoặc cefotaxim: uống 400mg/ lần * 2 lần/ ngày * 7 ngày. - TE> 12 tuổi hoặc cân nặng >50kg: dùng liều như người lớn - TE 6 tháng -12 tuổi: 8mg/kg/ngày, chia 1-2 lần Cách dùng: gói bột pha uống |
3. Bravin Inmed(cefdinir 125mg/5ml, lọ bột pha uống 30ml, nhóm cephalosporin thế hệ 3)
Chỉ định | Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm. Ở NL và trẻ vị thành niên: viêm phổi mắc phải tại cộng đồng; đợt cấp của viêm phế quản mạn tính; Viêm xoang hàm trên cấp tính; viêm họng viêm amidan; nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng. Trẻ em: Viêm tai giữa cấp; viêm xoang hàm trên cấp; Viêm họng/ viêm amidan; Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng. |
Liều dùng | - Tổng liều hàng ngày cho tất cả các nhiễm trùng là 14mg/kg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Mỗi 5ml thuốc chứa 125mg thuốc. - Một số ví dụ liều như sau: 9kg: dùng 2,5ml/12 giờ hay 5ml/24 giờ; 18kg: 5ml/12h hay 10ml/24 giờ; …. Thời gian điều trị từ 5-10 ngày. Cách dùng: Mỗi 5ml thuốc chứa 125mg thuốc. Lọ 30ml. Uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần, uống không phụ thuộc bữa ăn. |
4. Glofab G (Cefpodoxim 100mg, gói bột pha uống, nhóm cephalosporin thế hệ 3)
Chỉ định | - Điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn. - Điều trị bệnh viêm tai giữa cấp do các chủng nhaỵ cảm. Điều trị NK đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang). - Điều trị NK thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do tụ cầu vàng và các chủng nhạy cảm của liên cầu - Dùng điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậy môn- trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới |
Liều dùng | - Trẻ em: Viêm tai giữa cấp ở trẻ em 5 tháng -12 tuổi: liều 5mg/kg/lần (tối đa 200mg/ lần) * 2 lần/ ngày; hoặc liều 10mg/kg/lần/ngày (tối đa 400mg); uống 10 ngày. Viêm phế quản, viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng -12 tuổi: iều 5mg/kg/lần (tối đa 100mg/ lần) * 2 lần/ ngày; hoặc liều 10mg/kg/lần/ngày (tối đa 200mg); uống 5-10 ngày. NK khác ở trẻ em >9 tuổi: 1 gói/ lần * 2 lần/ ngày. Người lớn: xem trên phần mềm |

